Phần 1 – Lý thuyết
1. JD là gì & vai trò trong vận hành tự động – Là “mã lập trình” cho doanh nghiệp: quy định việc – tần suất – KGI/KPI – quyền hạn – năng lực – quyền lợi.
2. Hậu quả khi thiếu JD & 6 sai lầm phổ biến – JD copy, JD “cho có”, JD không gắn mục tiêu, JD không cập nhật, JD lệch thực tế, JD không gắn giao việc.
3. Khác biệt của JD trên BOS HRM – Chuẩn hóa theo hệ thống; tự động cập nhật; kết nối năng lực – tuyển dụng – KPI; hỗ trợ kiêm nhiệm.
4. Quy trình 10 bước xây JD trên BOS HRM – Từ Chuỗi giá trị/Chức năng – Nhiệm vụ – Công việc (tần suất, checklist) – Vị trí chức danh – Phân quyền – Kết xuất JD.
5. Thuật ngữ trọng yếu – JD, KGI, KPI, nhiệm vụ, công việc, tần suất, checklist, vị trí chức danh, phân quyền, sơ đồ tổ chức.
Phần 2 – Thực hành
1. Xây hệ thống Nhiệm vụ (từ chức năng) – Dùng Thư viện nhiệm vụ, chuẩn hóa mô tả & quyền hạn.
2. Xây hệ thống Công việc (từ nhiệm vụ) – Quy trình hóa thành các việc có tần suất: ngày/tuần/tháng/quý/năm/sự vụ/quy trình, kèm thời điểm cụ thể và checklist.
3. Chuẩn hóa Vị trí chức danh – Tạo/gán quyền hạn – quyền lợi – loại tài khoản; hỗ trợ kiêm nhiệm.
4. Giao Nhiệm vụ & Công việc – Giao theo vị trí hoặc công việc; thiết lập nhiều – nhiều, phân bổ trọng số; tránh trùng lặp.
5. Phân quyền đồng bộ với công việc – Thiết lập tên quyền – phạm vi – hạn mức để làm được việc và kiểm soát rủi ro.
6. Kết xuất JD & liên kết KPI – Kết xuất JD chuẩn; JD – sinh việc tự động – cập nhật KPI/Q; sẵn sàng dùng cho tuyển dụng/đào tạo/bàn giao.